Thủ thuật cho Windows 10

cuocsong6so

NEVER GIVE UP!
#1
1, Theo dõi nhiệt độ máy như : CPU, GPU, mainboard, ổ cứng

Bạn vừa nâng cấp hệ thống tản nhiệt cho CPU và đang tìm cách kiểm tra, theo dõi nhiệt độ của thành phần máy tính này?. Phần mềm nhỏ gọn và hoàn toàn miễn phí mang tên Speed Fan sẽ giúp bạn thực hiện điều đó.

Gần đây, “độ” máy tính đã không còn quá xa lạ, mọi người đều có thể tự tạo một hệ thống máy tính hầm hố, đèn RGB lấp lánh,… Bên cạnh những thành phần phần cứng khủng thì rất nhiều người dùng cũng tập trung xây dựng một hệ thống tản nhiệt hiệu quả cho thiết bị của mình.

Cụ thể hơn, để chống lại sức nóng khi máy tính vận hành, người dùng thường mở “hầu bao” chọn mua thùng máy (Case) bằng vỏ nhôm đắt tiền hay bột tản nhiệt với chiếc quạt khổng lồ, hoặc sử dụng tản nhiệt nước,.. Tuy nhiên, dù được trang bị hàng loạt thiết bị làm mát, nhưng nếu không theo dõi sát sao thì nhiệt độ sản sinh trong quá trình hoạt động cũng có thể ảnh hưởng đến máy tính và khiến chúng đột ngột tắt hay khởi động lại, thậm chí khiến cho các thành phần linh kiện dễ bị hư hỏng.

Do đó, lời khuyên là bạn nên thường xuyên “để mắt” đến nhiệt độ của các thành phần máy tính trong quá trình hoạt động bằng cách sử dụng một số phần mềm của hãng thứ ba, đơn cử là SpeedFan.

Theo trang chủ của phẩn mềm này - almico.com, SpeedFan có thể truy cập vào cảm biến nhiệt độ trên bo mạch chủ, video card, qua đó cung cấp những thông số chính xác nhất về tốc độ quạt của máy tính, nhiệt độ của CPU, GPU, mainboard và ổ cứng.

SpeedFan được cung cấp hoàn toàn miễn phí và tương thích với hầu hết phiên bản Windows như XP, Vista, Windows 7, Windows 8, Windows 10, thậm chí là Windows Server 2003, 2008, 2012.

Bạn phải đăng nhập để xem liên kết Log in or register now.
Giao diện chính của SpeedFan khá đơn giản nhưng rất đầy đủ thông số cụ thể.
Sau khi cài đặt và khởi chạy, trong giao diện chính, SpeedFan hiển thị khá đầy đủ thông tin liên quan đến nhiệt độ hệ thống: nhiệt độ CPU, GPU, HDD... đồng thời cũng có biểu tượng cụ thể trên từng thông số.

Khi nhấn nút Configure, phần mềm này sẽ cung cấp rất nhiều tuỳ chọn liên quan đến từng thông số kỹ thuật của hệ thống. Ngoài ra, nếu nhấn chọn thẻ Options, SpeedFan sẽ cung cấp tuỳ chọn để thiết lập biểu tượng của phần mềm này xuất hiện trên khay hệ thống, chẳng hạn như màu sắc, kích thước,...

Bạn phải đăng nhập để xem liên kết Log in or register now.
Trang tùy chỉnh biểu tượng SpeedFan trên khay hệ thống.
Bạn phải đăng nhập để xem liên kết Log in or register now.
Biểu tượng SpeedFan trên khay hệ thống.

2, Thay đổi kích thước của thùng rác (Recyle Bin)

Việc giới hạn mức dung lượng nhất định cho Recycle Bin về cơ bản vừa giúp giữ tạm thời các tập tin mới, trong khi đó sẽ tự động xóa các tập tin cũ hơn, qua đó tối ưu hóa khả năng tiết kiệm không gian lưu trữ cho ổ đĩa SSD.

Thông thường, khi người dùng xóa các tập tin trên máy tính Windows thì hệ thống sẽ lưu chúng vào thùng rác Recycle Bin để có thể dễ dàng phục hồi sau này. Bên cạnh đó, chỉ khi nào người dùng thực hiện thao tác làm rỗng (empty) Recycle Bin thì Windows mới xóa hẳn những tập tin này, dọn dẹp không gian lưu trữ để dành chỗ cho những tập tin khác.

Về mặt kỹ thuật, có lẽ bạn sẽ không bao giờ bắt gặp thông báo rằng Recyle Bin đã cạn kiệt dung lượng lưu trữ, thay vào đó, “thùng rác” sẽ liên tục mở rộng và chiếm số dung lượng lưu trữ còn lại của các phân vùng, ổ đĩa khác. Điều này chắc chắn sẽ ảnh hưởng rất lớn nếu máy tính của bạn chỉ được trang bị ổ SSD có dung lượng thấp.

Rất may mắn, Windows cho phép bạn có thể dễ dàng thay đổi, hay nói chính xác hơn là giới hạn kích thước của “thùng rác” để phù hợp với nhu cầu lưu trữ của mình.

Theo đó, để thực hiện, bạn hãy nhấn phải chuột vào Recycle Bin trên màn hình desktop, chọn tiếp Properties từ trình đơn ngữ cảnh vừa xuất hiện.

Trong cửa sổ Properties, bạn sẽ thấy phần Settings for selected location, nơi kích thước mặc định của Recycle Bin sẽ được cung cấp. Theo mặc định, “thùng rác” lưu trữ các tập tin đã xóa trong phân vùng C:\, tuy nhiên nó cũng có thể sử dụng các phân vùng, ổ đĩa khác nếu cần.

Bạn phải đăng nhập để xem liên kết Log in or register now.
Tại đây, bạn có thể giảm kích thước xuống mức mà phù hợp với mình. Lấy ví dụ, nếu thường xử lý các tập tin có kích thước nhỏ, như hình ảnh hoặc tài liệu chẳng hạn, bạn có thể giảm kích thước Recycle Bin xuống mức 1 đến 2GB. Mặt khác, nếu thường xóa các tập tin dung lượng lớn như phim hoặc Photoshop, thì bạn cần một thùng rác Recycle có kích thước lớn. Cuối cùng hãy lặp lại điều này cho tất cả vị trí mà Recycle Bin sẽ lưu trữ các tập tin đã xóa.

Ngoài ra, nếu không có thói quen dọn dẹp “thùng rác” sau một khoảng thời gian sử dụng, bạn hãy cân nhắc sử dụng tính năng Storage Sense trên . Hơn nữa, bạn cũng nên kiểm tra lại các thư mục đang được lưu trữ tại Recycle Bin để tránh tình trạng xóa nhầm.
 

cuocsong6so

NEVER GIVE UP!
#2
2. Gỡ bỏ mật khẩu trên tài liệu PDF trong windows 10

Việc cài đặt mật khẩu cho tài liệu PDF có thể xem là giải pháp hiệu quả để bảo vệ và ngăn ngừa hành vi truy cập trái phép dữ liệu cá nhân. Tuy nhiên, nếu muốn gỡ mật khẩu khỏi những tài liệu này, bạn có thể áp dụng vài phương pháp đơn giản sau đây.

Sử dụng tính năng Print to PDF ma
Để thực hiện điều này, đầu tiên, hãy mở tài liệu PDF (có mật khẩu mình muốn xóa) bằng bất kỳ trình duyệt web nào hoặc ứng dụng nào có hỗ trợ đọc định dạng PDF. Lấy ví dụ, tại đây, chúng tôi sẽ thực nghiệm mở tài liệu PDF bằng Adobe Acrobat Reader.
Trong giao diện chính, bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl + P để mở trình in văn bản. Tại cửa sổ Print, bạn nhấn tiếp vào trình đơn thả xuống Printer, chọn Microsoft Print to PDF và nhấn Print/OK. Lưu ý: tùy thuộc vào ứng dụng bạn đang sử dụng mà giao diện thiết lập sẽ có sự khác biệt.

Lúc này, bạn chỉ việc chọn vị trí lưu trữ tập tin sau đó nhấn Save để lưu lại tập tin PDF không còn mật khẩu.
Sử dụng Google Chrome
Nếu đang sử dụng Chrome trên máy Windows hoặc Mac, bạn có thể dùng chính trình duyệt này để gỡ bỏ mật khẩu khỏi tập tin PDF mà không cần cài thêm bất kỳ ứng dụng/phần mềm nào khác.
Theo đó, bạn hãy mở tài liệu PDF bằng cách kéo thả tài liệu vào giao diện của trình duyệt. Một hộp thoại sẽ xuất hiện và yêu cầu bạn nhập vào mật khẩu bảo vệ của tập tin PDF, sau đó nội dung của tài liệu sẽ được mở trực tiếp trên Chrome.
Sau khi mở tài liệu PDF, hãy nhấp chuột phải vào bất kỳ vị trí trên giao diện PDF vừa mở, chọn tiếp tùy chọn Save as, chọn vị trí để lưu lại tập tin PDF và sau đó nhấn nút Save để lưu lại PDF mà không có mật khẩu. Rất đơn giản.

Sử dụng Microsoft Edge
Tương tự Google Chrome, trình duyệt mặc định của Microsoft cũng cho phép người dùng áp dụng các thao tác tương tự.
Do vậy, nếu là người không am tường về công nghệ, việc mở một tài liệu trên một máy tính không được cài đặt sẵn Chrome hoặc các công cụ hỗ trợ đọc định dạng PDF sẽ được hệ thống khởi chạy trực tiếp trên Microsoft Edge.
Theo đó, sau khi mở tài liệu PDF (đã nhập đúng mật khẩu), bạn cũng nhấp chuột phải vào bất kỳ vị trí trên giao diện PDF vừa mở, chọn tiếp tùy chọn Save as, chọn vị trí để lưu lại tập tin PDF và sau đó nhấn nút Save để lưu lại PDF mà không có mật khẩu.

Sử dụng các công cụ từ hãng thứ ba
Nếu không thỏa mãn, bạn vẫn có thể sử dụng một vài công cụ gỡ mật khẩu PDF của bên thứ ba, đơn cử là Free PDF Password Remover.
Theo đó, sau khi cài đặt và khởi chạy, bạn chỉ cần kéo thả các tập tin PDF vào giao diện chính của ứng dụng này, nhập mật khẩu vào cột User Password (for Open), nhấn nút Remove Password là hoàn tất.
 
Sửa lần cuối:

cuocsong6so

NEVER GIVE UP!
#3
3. Tìm kiếm tập tin tức thời trên Windows 10
Bản nâng cấp tiếp theo của Windows 10 dự kiến vào tháng 4/2019 sẽ cho phép người dùng có thể tìm kiếm trực tiếp mọi tập tin ngay trên thanh Searchbar thay vì trong giao diện File Explore như trước.

Ở thời điểm hiện tại, Window 10 cho phép người dùng có thể sử dụng Search bar để tìm kiếm mọi từ khóa trên Internet thông qua công cụ Bing. Bên cạnh đó, Search bar còn cho phép người dùng dễ dàng tìm kiếm một một số thư mục, tập tin cụ thể trên thư viện libraries (Documents, Downloads, Music, Pictures, Videos), OneDrive và trên màn hình Desktop.
Tìm kiếm tập tin, thư mục bằng công cụ Search bar chỉ có thể thực hiện trên thư viện Libraries (Documents, Downloads, Music, Pictures, Videos), OneDrive và trên màn hình Desktop.


Tuy nhiên, nếu muốn tìm kiếm sâu hơn vào hệ thống, như tìm một tài liệu Word được lưu trên phân vùng D:\ chẳng hạn, người dùng sẽ phải chuyền qua giao diện File Explorer để thực hiện việc tìm kiếm tài liệu Word này. Chính vì vậy, đây được xem là một trong những tính năng khiến người dùng phải mất quá nhiều thao tác cho để giải quyết một yêu cầu khá đơn giản.
Do đó, Microsoft đã tiếp tục cải thiện khả năng tìm kiếm của Windows 10, đó là cho phép người dùng có thể sử dụng Search bar để tìm kiếm các từ khóa về mọi tập tin, thư mục mình muốn trong toàn bộ ổ cứng. Theo đó, tính năng tìm kiếm mới này sẽ được tích hợp trong bản cập nhật tiếp theo của Windows 10 mang mã hiệu 19H1 (dự kiến được phát hành vào tháng 4/2019) hoặc trên bản Windows Insider mã hiệu 18267.
Cụ thể hơn, đối với người dùng Windows Insider mã hiệu 18267, để kích hoạt tính năng này, bạn hãy truy cập Settings > Cortana > Searching Windows, bên dưới mục Find My Files, hãy nhấn chọn Enhanced (Recommended).


Việc chuyển sang tùy chọn Enhanced sẽ lập tức khởi động quá trình duyệt tất cả tập tin, thư mục trên hệ thống. Quá trình này sẽ mất khoảng 15 phút hoặc lâu hơn tùy thuộc vào số lượng tập tin, thư mục đang được lưu trên máy tính. Sau khi quá trình duyệt tập tin, thư mục hoàn tất, bạn có thể sử dụng Search bar để tìm kiếm mọi tập tin tại bất cứ đâu trên máy tính. Bên cạnh đó, Windows cũng sẽ tự động cập nhật việc duyệt tập tin ở chế độ chạy nền.


Ngoài ra, bạn cũng có thể nhấn vào tùy chọn Add an excluded folder để Windows bỏ qua những thư mục, tập tin cá nhân của mình, hoặc những thư mục chứa các tập tin thường xuyên thay đổi để tránh mất thời gian cho quá trình tìm kiếm.

 

cuocsong6so

NEVER GIVE UP!
#4
4. Tăt máy từ xa cho máy tính trên Windows 10

Trong trường hợp không nhớ mình đã đăng xuất hay chưa, hoặc đơn giản chỉ là muốn đảm bảo rằng máy tính của mình chuyển thành giao diện màn hình khóa, bạn hãy thực hiện ngay vài thao tác đơn giản sau đây.

Kể từ phiên bản Windows 10, Microsoft đã yêu cầu người dùng sử dụng tài khoản của hãng trong việc đăng nhập vào máy tính cá nhân của mình. Về mặt kỹ thuật, việc đăng nhập tài khoản của hãng sẽ giúp người dùng dễ dàng đồng bộ và sử dụng các dịch vụ khác của hãng.

Không chỉ vậy, việc sử dụng tài khoản Microsoft cũng được xem là tăng độ bảo mật hơn so với tài khoản cục bộ của Windows. Cụ thể hơn, người dùng có thể dễ dàng thực hiện việc thay đổi mật khẩu và đăng xuất hệ điều hành này từ xa bất cứ lúc nào mình muốn mà không cần phải thực hiện thủ công trên hệ thống.

Do vậy, trong trường hợp không nhớ mình đã đăng xuất hay chưa, hoặc đơn giản chỉ là muốn đảm bảo rằng máy tính của mình chuyển thành giao diện màn hình khóa, bạn có thể dễ dàng kích hoạt tính năng đăng xuất từ xa của Windows 10.

Lưu ý, tính năng này chỉ có thể thực hiện khi bạn áp dụng việc khóa hệ thống bằng mật khẩu của tài khoản Microsoft. Nếu sử dụng mã PIN, bạn sẽ buộc phải truy cập vào hệ thống và thay đổi thủ công.

Trước khi tiến hành việc đăng xuất từ xa trên Windows 10, bạn cần phải đảm bảo rằng tính năng Find my devices và dịch vụ vị trí (location services) đã được kích hoạt trên hệ thống. Cụ thể hơn, để kích hoạt Find my device, bạn hãy mở ứng dụng Windows Settings thông qua tổ hợp phím Windows + i

Trong giao diện trang thiết lập vừa xuất hiện, bạn truy cập Update & Security > Find my device, nhấn nút Change và chuyển thanh kích hoạt về vị trí On. Cũng tại đây, trong trường hợp chưa kích hoạt dịch vụ vị trí, bạn hãy nhấn vào tùy chọn Turn On the location settings, nhấn nút Change trong giao diện vừa hiển thị, chọn On là hoàn tất.


Như đã nêu trên, để đăng xuất từ xa, bạn hãy truy cập vào trang chủ của Microsoft (
Bạn phải đăng nhập để xem liên kết Log in or register now.
), đăng nhập tài khoản cá nhân của mình (tài khoản được sử dụng để đăng nhập vào Windows 10), sau đó truy cập vào trang Devices (thông qua đường dẫn
Bạn phải đăng nhập để xem liên kết Log in or register now.
).

Nếu đã kích hoạt tính năng Find my devices ở thao tác trên, khi truy cập vào trang này, Microsoft cung cấp một bản đổ về vị trí của máy tính và thời gian kết nối hiện tại. Nếu có nhiều máy tính cũng sử dụng tài khoản Microsoft, danh sách máy tính cũng sẽ được hiển thị.


Đối với việc đăng xuất từ xa, vẫn trong giao diện Devices của trang chủ Microsoft, bạn hãy chọn máy tính cần đăng xuất, nhấn nút Lock ở góc trên bên phải.

Lập tức, Microsoft sẽ thông báo về việc khóa toàn bộ tài khoản có sẵn trên máy tính này, bao gồm cả các tài khoản cục bộ của hệ thống (Local User), đồng thời chỉ có tài khoản quản trị (Administrator) mới có quyền đăng nhập. Khi nhấn nút Next, bạn cũng sẽ được yêu cầu về việc nhập nội dung sẽ được hiển thị trên màn hình khóa.


Sau khi đã thực hiện theo hướng dẫn của Microsoft, việc đăng xuất từ xa được diễn ra ngay lập tức.

Vẫn trong giao diện trang chủ của Microsoft, bạn cũng có thể thay đổi mật khẩu tài khoản cá nhân của mình. Về cơ bản, khi đăng xuất từ xa, việc thay đổi mật khẩu tài khoản về cơ bản sẽ giúp ích rất nhiều trong trường hợp có người dùng khác cố ý truy cập trái phép vào máy tính của bạn.
 

cuocsong6so

NEVER GIVE UP!
#5
5. Ghim phân vùng và ổ cứng vào Navigation Bar trong File Explorer

Việc ghim các phân vùng cũng như ổ cứng ngang cấp với This PC về cơ bản giúp người dùng nhanh chóng tìm đến các phân vùng, ổ cứng mà mình đang cần, thay vì phải mở rộng quá nhiều trên Navigation Bar.

Về mặt kỹ thuật, Navigation Bar (thanh điều hướng) của File Explorer (hay còn gọi là Windows Explorer trên các phiên bản Windows cũ) cung cấp “sơ đồ”, giúp người dùng định hướng và dễ dàng truy cập đến mọi thư mục, phân vùng, ổ cứng có thể truy xuất trên hệ thống.

Không chỉ vậy, kể từ “thời” Windows 10, ngoài những mục được hiển thị mặc định như This PC, Network,Quick Access,.. Microsoft đã cho phép người dùng có thể ghim (Pin) thêm một số thư mục cụ thể khác vào thanh Navigation Bar nhằm giúp việc truy cập đến các thư mục này được nhanh hơn.

Với các phân vùng, ổ cứng, chúng chỉ có thể được truy cập đến khi bạn mở rộng This PC. Nhưng nếu đang tìm cách để ghim chúng vào thanh Navigation Bar (tương tự các mục mặc định Quick Acces,This PC,..) thì dưới đây là cách để bạn thực hiện điều này.

Trước khi tiến hành thực hiện, bạn cần phải sao lưu (backup) một khóa Registry hệ thống, qua đó bạn có thể phục hồi khóa này về trạng thái trước khi thực hiện. Để thực hiện, bạn hãy nhấn phím tắt Windows + R, nhập từ khóa Regedit trong hộp thoại vừa xuất hiện và nhấn Enter.

Trong cửa sổ Registry Editor, hãy truy cập theo từ đường dẫn

HKCU\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\HideDesktopIcons\NewStartPanel

Nếu đã nâng cấp Windows 10 lên phiên bản mới nhất (tức bản 1809), bạn có thể sử dụng khung tìm kiếm của Registry Editor để thao tác được nhanh hơn. Sau khi tìm đến, hãy nhấn phải chuột vào khóa NewStartPanel, chọn Export, chọn vị trí mình muốn lưu trữ an toàn khóa này là hoàn tất.

Bước tiếp theo, bạn hãy mở Notepad bằng cách nhập từ khóa notepad vào thanh tìm kiếm Search bar của Windows. Trong giao diện soạn thảo, bạn hãy sao chép và dán đoạn mã (script) dưới đây, sau đó lưu lại thành tên theo ý mình với định dạng .bat

Mã:
@ECHO OFF
SETLOCAL EnableExtensions
set "_icon=%%SystemRoot%%\system32\imageres.dll,27"
set "_name=D DataDisk"
set "_guid=ffffffff-ffff-ffff-0000-00000000000d"
set "_target=d:\\"
set "_regK=HKCU\Software\Classes\CLSID"
set "_regE=HKCU\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer"
if NOT "%~1"=="" goto :deleAll
reg add %_regK%\{%_guid%} /ve /t REG_SZ /d "%_name%" /f
reg add %_regK%\{%_guid%}\DefaultIcon /ve /t REG_EXPAND_SZ /d %_icon% /f
reg add %_regK%\{%_guid%} /v System.IsPinnedToNameSpaceTree /t REG_DWORD /d 0x1 /f
reg add %_regK%\{%_guid%} /v SortOrderIndex /t REG_DWORD /d 0x42 /f
reg add %_regK%\{%_guid%}\InProcServer32 /ve /t REG_EXPAND_SZ /d %%systemroot%%\system32\shell32.dll /f
reg add %_regK%\{%_guid%}\Instance /v CLSID /t REG_SZ /d {0E5AAE11-A475-4c5b-AB00-C66DE400274E} /f
reg add %_regK%\{%_guid%}\Instance\InitPropertyBag /v Attributes /t REG_DWORD /d 0x11 /f
reg add %_regK%\{%_guid%}\Instance\InitPropertyBag /v TargetFolderPath /t REG_EXPAND_SZ /d "%_target%" /f
reg add %_regK%\{%_guid%}\ShellFolder /v FolderValueFlags /t REG_DWORD /d 0x28 /f
reg add %_regK%\{%_guid%}\ShellFolder /v Attributes /t REG_DWORD /d 0xF080004D /f
reg add %_regE%\Desktop\NameSpace\{%_guid%} /ve /t REG_SZ /d "%_name%" /f
reg add %_regE%\HideDesktopIcons\NewStartPanel /v {%_guid%} /t REG_DWORD /d 0x1 /f

:endlocal
ENDLOCAL
goto :eof

:deleAll
reg delete %_regK%\{%_guid%} /f
reg delete %_regE%\Desktop\NameSpace\{%_guid%} /f
reg delete %_regE%\HideDesktopIcons\NewStartPanel /v {%_guid%} /f
goto :endlocal

Khi khởi chạy tập tin .bat vừa tạo trên, lập tức phân vùng D:\ sẽ được hiển thị bên ngoài mục This PC trên thanh Navigation Bar. Qua đó, bạn có thể tối ưu hóa thao tác truy cập đến phân vùng này so với trước.


Để bổ sung thêm các phân vùng, ổ cứng khác, bạn chỉ cần chỉnh sửa 3 dòng lệnh sau đây:

set "_name=D DataDisk" là tên phân vùng, ổ cứng sẽ hiển thị trên thanh Navigation Bar, bạn có thể thay đổi “D DataDisk”: thành một tên tùy ý, nhưng hãy đảm bảo rằng chúng tuân theo các quy tắc của Windows, ví dụ “USB_ABC,..”
set "_guid=ffffffff-ffff-ffff-0000-00000000000d" Chữ cái cuối cùng của lệnh cho phép thay đổi thành 5 chữ cái khác là a,b,c,d,e,f tương ứng với 5 phân vùng, ổ cứng có thể được bổ sung vào thanh Navigation Bar.
set "_target=d:\\" là phân vùng, ổ cứng được chọn để hiển thị.

Lấy ví dụ: để bổ sung thêm phân vùng C:\, các lệnh này được chỉnh sửa như sau

set "_name=C System Disk"
set "_guid=ffffffff-ffff-ffff-0000-00000000000c"
set "_target=c:\\"

Lưu ý, khi thêm nhiều phân vùng, ổ cứng vào thanh Navigation Bar, bạn nên tạo từng tập tin .bat riêng biệt tương ứng với các phân vùng, ổ cứng mình muốn thêm thay vì chỉ chỉnh sửa lệnh trên tập tin .bat chính. Điều này giúp việc gỡ bỏ chúng khi không cần trở nên đơn giản hơn.

Để gỡ bỏ phân vùng, ổ cứng đã thêm này, bạn hãy khởi chạy Command Prompt ở quyền quản trị viên (Administrator), bằng cách nhập từ khóa Command Prompt vào thanh Search bar của Windows, nhấn phải chuột vào kết quả vừa hiển thị, chọn Run as Administrator.

Trong giao diện dòng lệnh, bạn nhập lệnh CD “đường dẫn đến tập tin .bat”. Bạn có thể lấy đường dẫn của tập tin này bằng cách nhấn phải chuột và chọn Properties. Trong cửa sổ Properties, tại thẻ General, bạn sao chép đường dẫn ở mục Location và dán vào giao diện dòng lệnh Command Prompt, sau đó nhấn Enter. Lấy ví dụ, chúng tôi lưu tập tin này ngoài màn hình desktop, nên đường dẫn sẽ có cấu trúc CD C:\Users\DucNT\Desktop

Tiếp đến, bạn nhập lệnh Tên_tập_tin.bat x

Trong đó, cụm Tên_tập_tin.bat chính là tên của tập tin .bat tương ứng với phân vùng, ổ cứng mình muốn gỡ.
 
Top