[Guide] Các thuật ngữ, Mechanic cơ bản & một số tips trong LoL - Liên Minh Huyền Thoại

SenDalat9x

Búa Đá Đôi
League of Legends (LoL) - Liên Minh Huyền Thoại


Bài viết này sẽ giới thiệu cho các bạn các thuật ngữ thường hay sử dụng trong LoL, cùng với 1 số Mechanic (cơ chế) cơ bản trong game. Sẽ cải thiện khả năng giao tiếp cùng kĩ năng của các bạn ít nhiều đấy {big_smile}.

I. Các thuật ngữ thông dụng:
  • Build: Để ngọc, lên đồ, xây dựng lối chơi chính của mình trong 1 game.
  • Rune: Ngọc bổ trợ.
  • Spell: Phép bổ trợ.
  • Flash: _________ Tốc biến.
  • Smite: _________ Trừng phạt.
  • Heal: __________Hồi máu.
  • Ignite: _________ Thiêu đốt.
  • Exhaust: _______ Kiệt sức.
  • Barrier/ Shield: __ Lá chắn.
  • Cleanse: _______ Thanh tẩy.
  • Tele (Teleport): __ Dịch chuyển.
  • Lv (Level): Cấp độ.
  • Position: Vị tri.
  • Map: Bản đồ
  • Blue: Khu vực bùa xanh hoặc chỉ bùa lợi xanh, quái rừng bùa lợi xanh.
  • Red: Khu vực bùa đỏ hoặc chỉ bùa lợi đỏ, quái rừng bùa lợi đỏ.
  • Lane: Các đường, khu vực trong map.
  • Top (Top lane): Khu vực đường trên.
  • Mid (Mid lane): Khu vực đường giữa.
  • Bot (Bottom lane): Khu vực đường dưới.
  • Jung (Jungle): Khu vực trong rừng.
  • Champ (Champion): Tướng.
  • Dam/ Dame (Damage): Sát thương, thiệt hại.
  • Skin: Trang phục của tướng.
  • Skill: Kĩ năng của tướng.
  • Single (skill): Kĩ năng đơn lẻ.
  • AOE (skill): Kĩ năng trên diện rộng.
  • Target (skill): Kĩ năng trỏ vào mục tiêu
  • Skill Shot: Kĩ năng định hướng
  • Animation: Hoạt ảnh thao tác thực hiện động tác tấn công cơ bản, động tác ra skill.
  • Cancel Animation: Tối đa hóa thời gian thực hiện động tác tấn công cơ bản, ra skill.
  • Hit and Run: Thực hiện chuỗi lệnh acttack + move. Một cách để cancel animation đòn đánh tay.
  • Melee: Cận chiến, tay ngắn.
  • Ranger: Đánh xa, tay dài.
  • Range: Phạm vị (sử dụng chiêu thức, tầm đánh tay, tầm trụ đánh v.v...).
  • Tank: Chống chịu, đỡ đòn.
  • Tanker: Tướng theo hướng chống chịu, đỡ đòn (Chất tướng hoặc cách build).
  • Assassin: Sát thủ (Dồn sát thương trong thời gian ngắn/ Dồn dame)
  • Fighter: Đấu sĩ (Vừa có sát thương theo thời gian, vừa có khả năng trao đổi giao tranh liên tục).
  • AP: Sát thương phép (stp). Cũng là cách gọi của vị trí Pháp sư.
  • AD: Sát thương vật lý (stvl). Cũng là cách gọi tắt của ADC.
  • AR (Armor): Giáp.
  • AS (Attack Speed): Tốc độ đánh.
  • MS (Movement Speed): Tốc độ di chuyển.
  • CD (Cooldown): Chỉ số giảm thời gian hồi chiêu.
  • Exp (Experience): Điểm kinh nghiệm
  • Carry: Gánh.
  • Carrier: Người chơi chủ lực.
  • ADC (Markman): Xạ thủ/ Sát thương vật lý chủ lực.
  • Sp (Support/ Supporter): Hỗ trợ/ Người chơi hỗ trợ.
  • Jungler: Người chơi đi rừng.
  • Assist: Hỗ trợ tham gia hạ gục tướng địch.
  • Move/ Moving: Di chuyển.
  • Last hit: Sát thương kết liễu.
  • KS (Kill Steal): Cuớp mạng của đồng minh sắp có được.
  • Deni: Ngăn không cho tướng địch có được chỉ số lính/ hạ gục.
  • Farm: Kiếm tiền thông qua tiêu diệt các tài nguyên trên bản đồ (lính, quái rừng v.v..).
  • Creep/ Minion: Lính.
  • Wave (Creep Wave): Thế lính tại lane.
  • Freeze: Đóng băng lính, chỉ last hit để không cho thế lính đẩy cao.
  • Mega Creep: Lính siêu cấp.
  • Cs (Creep stats): Chỉ số lính/ quái rừng tiêu diệt được.
  • Snow ball: Lăn cầu tuyết, tận dụng lợi thế có được để gia tăng dần lợi thế => giành chiến thắng.
  • Micro: Cách điều khiển những tiểu tiết của người chơi: last hit, trao đổi chiêu thức, di chuyển hay bất cứ điều gì thuộc về kỹ thuật cá nhân.
  • Micro Player: Những người chơi tập trung vào kĩ năng cá nhân, dùng kĩ năng cá nhân chèn ép và snowball đối phương để dành chiến thắng.
  • Macro: Khả năng tính toán đến từng con số, suy nghĩ chiến thuật, sự quyết đoán và hiểu sâu mechanic của game. Khả năng lừa tình, tỉnh táo trong giao tranh, tầm nhìn chiến thuật cao…
  • Macro Player: Những người chơi tập trung vào chiến thuật, kiểm soát, tính toán để giành chiến thắng.
  • CC (Crowd Control): Các hiệu ứng khống chế (phần này sẽ có 1 mục riêng để giải thích chi tiết tất cả).
  • Counter: Khắc chế.
  • Aggro/Aggression: Trở thành mục tiêu của trụ.
  • Dive/Tower Diving: Băng trụ, đi vào tầm của trụ.
  • Roam/ Roaming: Di chuyển quanh bản đồ
  • Gank: Hành động của người đi rừng hay bất kì người đi lane nào đi roam hỗ trợ lane khác.
  • Bait/ Batting: Dụ địch, khiến đối phương làm theo chủ đích của mình.
  • Push/ Pushing: Đẩy đường, farm lính với mục đích lấy đc trụ địch.
  • Backdoor/ Xpeke: Phá trụ trộm/Phá nhà chính địch khi không có địch
  • Feed: Tướng bị chết (hoặc cố tình chết) cho team bạn.
  • AFK (Away from keyboard): Người chơi không có bất kỳ hành động gì nữa.
  • Ulti (Ultimate): Chiêu/ kĩ năng cuối của tướng.
  • Turret/ Tower: Trụ bảo vệ.
  • Inhibitor: Trụ nhà lính.
  • Nexus: Nhà chính (mục tiêu cuối cùng cần lấy được để chiến thắng).
  • Win/ Victory: Thắng.
  • Lose/ Defeat: Thua.
  • Sur (Surrender)/ FF: Đầu hàng.
  • GG (Good game): Câu chào cuối cùng sau khi kết thúc một game mà các người chơi dành cho nhau như một cách tôn trọng đồng đội & đối phương (nhiều người gõ mà chả biết nó là gì =)) ). Nếu các bạn cảm thấy game này ko "good", gõ BG (Bad game), TG (Terrible game) cũng đc =)).
  • GGWP (Good game well played): Tương tự như GG.
  • Combo: Kết hợp một chuỗi đòn đánh - kĩ năng.
  • Wombo Combo: Kết hợp một chuỗi kĩ năng gây hiệu ứng khống chế lên 4 hoặc toàn bộ tướng địch.
  • Insec: Sử dụng ulti Leesin đưa một hoặc nhiều tướng team bạn vào vị trí có lợi cho đồng minh.
  • Zirsec: _________ Azir ________________________________________________________.
  • Laning (Laning Phase): đi đường (giai đoạn đi đường).
  • Harras: Sử dụng đòn đánh tay để cấu máu đối phương.
  • Poke/ Poking: Sử dụng kĩ năng để cấu máu đối phương.
  • Buff: Tăng sức mạnh/ máu/ giáp.
  • All in: Dùng tất cả những gì mình có lao vào tướng địch.
  • DoT (Damage over Time): Sát thương theo thời gian.
  • DPS (Damage Per Second): Gây ra 1 lượng lớn sát thương trong thời gian ngắn/Dồn dame.
  • Block: Sử dụng skill của vị tướng mình đang chơi tương tác hóa giải skill của tướng địch.
  • Ward: Mắt.
  • Combat: giao tranh giữa nhiều vị tướng của 2 team.
  • Team Fight/ Combat 5v5 (Combat tổng): Giao tranh giữa tất cả các tướng của 2 team..
  • Solo Q (Solo Queue): Chế độ xếp hạng đơn
  • Flex: Chế độ xếp hạng động.
  • Elo:Hệ thống điểm dựa trên các chỉ số trong mỗi trận đấu
  • Balance: Cân bằng. Dùng để chỉ một đơn vị đang ở trang thái cân bằng so với các đơn vị tương đương khác.
  • Imba: Mất cân bằng. ________________________________________________________.
  • Buff/ Neft: Tăng/ giảm sức mạnh của một đơn vị trong game.
  • OP (Overpowered): Người chơi đã quá mạnh so với những người còn lại trong game đấu.
  • UP (Underpowered): ______________ yếu ___________________________________.
  • Faker/ Gosu/ Pro (Professional): Thường được dùng để chỉ người chơi xuất sắc.
  • Noob/ Yasuo: Người chơi có trình độ kém.
  • Newbie: Người mới chơi.
  • Smuft: Chỉ việc người hạng cao chơi nick hạng thấp để giành chiến thắng. Thường ám chỉ việc cày thuê, kéo rank,…
  • Play Maker: Người chơi mở giao tranh, tạo cơ hội cho đồng đội.
  • Outplay: Chơi trên cơ đối thủ.
  • Juke/ Juking: Lừa đối phương để thoát khỏi truy đuổi.
  • Competitive: Môi trường cạnh tranh chuyên nghiệp - Chính là các giải đấu lớn thuộc hế thống chính thức của Riot Games trên toàn thế giới.
  • Meta (Metagame): Lối chơi, chiến thuật cơ bản, hiệu quả & thông dụng trong thời điểm hiện tại.
  • Outmeta: Lối chơi, chiến thuật cơ bản đã không còn hiệu quả & thông dụng trong thời điểm hiện tại.

Tuy chỉ là những thuật ngữ sử dụng khi giao tiếp trong game, nhưng nếu các bạn có thể hiểu & sử dụng đc những thuật ngữ này cũng đã khiến kĩ năng cá nhân của mình tăng lên ít nhiều rồi đấy {haha}.
 
Sửa lần cuối:

SenDalat9x

Búa Đá Đôi
II. Mechanic - Một số Cơ chế hoạt động trong LoL:
  1. Animation:
Ở phần thuật ngữ phía trên, mình đã giải thích ý nghĩa của animation là hoạt ảnh thao tác thực hiện động tác tấn công cơ bản, động tác ra skill. Đây là phần hết sức quan trọng của bất kỳ vị tướng nào trong game. Đặc biết với các người chơi có thứ hạng rank thấp (thường là vàng trở xuống) đều ko hiểu hết đc tầm quan trọng của nó.

Về cơ bản, animation của bất kỳ vị tướng nào (trừ kalista) đều có 3 giai đoạn (bước):

1 - Chuẩn bị thực hiện lệnh tấn công/ ra chiêu. Lúc này đòn đánh/ chiêu thức chưa đc thực hiện.
2 - Lệnh tấn công/ ra chiêu đc thực hiện.
3 - Sau khi thực hiện lệnh tấn công/ ra chiêu. Lúc này đòn đánh/ chiêu thức đã đc thực hiện.

Khi chúng ta chỉ tấn công, ra chiêu theo cách thông thường, cơ chế animation sẽ tự động thực hiện đầy đủ 3 bước này trước khi lặp lại chúng lần nữa. Nhưng nếu muốn đẩy nhanh quá trình này, chúng ta có kỹ thuật cancel animation - hủy bỏ thời gian lúc đòn đánh/ chiêu thức đã đc thực hiện để tiếp tục lệnh mới. Để làm được điều này, việc người chơi cần làm đó là ghi đè 1 lệnh mới ngay sau khi lệnh tấn công/ ra chiêu đc thực hiện.

Thông dụng nhất đó là kĩ thuật hit and run - đánh & di chuyển, thực hiện lệnh tấn công/ ra chiêu và ngay sau khi nó đc thực hiện, bạn di chuyện chuột phải (hoặc phím tắt lệnh move + chuột trái). Sau đó bạn có thể tiếp tục di chuyển tới vị trí mong muốn hoặc thực hiện 1 lệnh bất kì nào khác.

Cần lưu ý là bạn phải thực hiện chính xác đè 1 lệnh mới ngay sau khi lệnh tấn công, ra chiêu đc thực hiện. Thời gian bạn thực hiện lệnh mới sau đó càng nhanh bao nhiêu càng tiết kiệm thời gian, gây ra đc nhiều sát thương, hoặc tránh khỏi nguy hiểm sớm bấy nhiêu. Việc thực hiện lệnh trước khi lệnh tấn công/ ra chiêu hoàn tất sẽ khiến bạn lãng phí bước trước đó & khiến lệnh tấn công/ ra chiêu ko thể hoàn thành => ko có sát thương.

Đọc tới đây những bạn chưa biết hit and run sẽ cảm thấy khó phải ko, thực ra ko khó tới vậy đâu. Chỉ cần khi chơi các bạn chú ý cảm nhận nhiều sẽ thấy thực ra nó ko quá khó để làm, dù các bạn làm ko hoàn hảo như những pro đc.

Và có 2 cách thông dụng để thực hiện thao tác này:
  • CÁCH 1 : Hit and run bằng chuột:
Bằng cách đưa chuột chỉ vào tướng địch, và khi thực hiện 1 đòn đánh, thì lập tức thu chuột về, kéo tướng tiếp tục chạy để giữ khoảng cách, sau khi giữ được khoảng cách rồi lại quay lại tiếp tục tấn công, cứ thế lặp đi lặp lại, nhưng tốc độ thực hiện (tức thao tác tay của các bạn) phải rất nhanh.

Điểm yếu của kỹ thuật hit and run bằng chuột này là trong trường hợp bạn kích chuột không trúng tướng địch, mà lại kích trượt ra trỗ cạnh tướng địch thì vô tình, bạn lại tự dâng mỡ đến miệng mèo, tức AD của bạn sẽ tự chạy lại gần tướng địch trong khi bạn thì cố hết sức giữ khoảng cách.
  • CÁCH 2 : Hit and run bằng phím A (lệnh tấn công bằng phím tắt):
Cách này hơi phức tạp hơn cách 1. Đó là bạn vừa kết hợp phím A + chuột trái + chuột phải. Trong giao tranh, các bạn hãy nhấn A (chọn mục tiêu) rồi sau đó click nhanh chuột trái (để đánh vào tướng đã chọn mục tiêu) -> click chuột phải ra nơi mà mình cần di chuyển để giữ khoảng cách.

Đối với cách này thì thao tác tay của bạn phải thật nhuần nhuyễn để lặp đi lặp lại liên tục. Trong giao tranh khi bạn bị 1 tướng đối phương truy đuổi, không cần di chuột quá gấp gáp, bình tĩnh chỉnh hướng chạy cho tướng rồi nhấn A + chuột trái (không cần phải click chuột vào tướng) -> chuột phải để chạy, tướng của bạn sẽ tự quay lại bắn chứ không cần bạn phải đưa chuột nhấp vào tướng địch (rất rễ nhấn trượt). Sau khi thực hiện 1 đòn đánh, tiếp tục nhấn chuột về phía trước cho nó chạy để giữ khoảng cách, và cứ lần lượt nhấp A như vậy, bạn chỉ việc đưa chuột ra trước để chỉnh hướng chạy cho chính mình.

* Lưu ý: Dù có tiết kiệm thời gian tới thế nào, 1 điều chắc chắn là nó ko thể giúp di chuyển nhanh hơn là chạy thẳng đc. Vì vậy cần biết cách áp dụng tùy tình huống. Ví dụ khi bạn cầm ashe, hoặc lên trang bị búa băng, nếu nhận thấy khi tấn công đối phương khiến khoảng cách giữa mình và đối phương đc kéo giãn tốt hơn là chạy thẳng thì hãy sử dụng. Còn ko nếu cảm thấy có nguy cơ lên bảng & mình vẫn chạy đc thì vẫn nên chạy thẳng. Quan trọng nhất của từng người chơi vẫn là khả năng đọc tình huống & sử dụng các kĩ năng hợp lý.

Kĩ thuật này đc sử dụng ở tất cả các vị tướng trong LoL (ngoại trừ cô nàng xạ thủ Kalista do nội tại phong thái quân nhân khiến toàn bộ animation lúc sử dụng đòn đánh thường là ko thể bị hủy bỏ), là 1 phần thiết yếu trong việc phân biệt kĩ năng giữa các người chơi, phân chia thứ hạng rank. Vì ở các rank cao, đa số người chơi đều thành thục kĩ thuật này (ít nhất là ở đòn đánh thường) dù họ còn ko biết chính xác cơ chế như t viết phía trên. Chỉ bằng kinh nghiệm & nhìn người chơi khác, cũng như các video clip hướng dẫn mà học theo đã giúp họ cải thiện kĩ năng đáng kể. Nhưng khi các bạn biết chính xác cơ chế hoạt động của animation, các bạn có thể áp dụng nó cho rất nhiều thứ ko chỉ là đòn đánh tay, mà còn là các chiêu thức. Điển hình như Riven, Lucian, Graves etc...

Trên đây là lý thuyết đc viết ra giúp các bạn hiểu rõ về cơ chế hoạt động của animation. Và clip phía dưới sẽ giúp các bạn quan sát rõ ràng hơn để thực hành.

 
Sửa lần cuối:

SenDalat9x

Búa Đá Đôi
II.

  1. CC (Crowd Control) - Hiệu ứng khống chế:
A. Hiệu ứng khống chế cứng (Hard CC):

A1. Áp Chế (Suppression):

  • Tác dụng: Khiến mục tiêu không thể di chuyển, tấn công hay sử dụng kỹ năngPhép Bổ Trợ.
  • Cách phá giải:
    Khăn Giải Thuật.
  • Kỹ Năng: R của Wawick, R của Malzahar, Giam Cầm (R) của Skarner.
Lưu ý: Thời gian Áp Chế không bị ảnh hưởng bởi kháng hiệu ứng. Khác với Làm Choáng, Áp Chế còn khiến mục tiêu không thể sử dụng Phép Bổ Trợ, tức là không dùng được
Thanh Tẩy.

A2. Bắt buộc hành động (Forced Action):
  • Tác dụng: Khiến mục tiêu bị ép buộc hành động, không để điều khiển di chuyển, tấn công, hay sử dụng kỹ năng.
  • Cách phá giải:
    Khăn Giải Thuật,
    Thanh Tẩy &
    Hòm Bảo Hộ Của Mikael.
A2.1. Mê hoặc (Charm):
  • Tác dụng: Khiến mục tiêu tiến về phía kỹ năng đưọc tung ra hay đi theo kẻ tung kỹ năng và bị Làm Chậm.
  • Kỹ Năng: Hôn Gió (E) của Ahri, R của Rakan.
A2.2. Hoảng sợ/ Sợ hãi (Flee):
  • Tác dụng: Khiến mục tiêu chạy về phía ngược lại so với hướng kỹ năng được tung ra và bị Làm Chậm giảm dần.
  • Kỹ Năng: E và R khi chết của Shaco, của Fiddlesticks.
A2.3. Khiêu khích (Taunt):
  • Tác dụng: Khiến mục tiêu bắt buộc phải tấn công kẻ tung kỹ năng.
  • Kỹ Năng: Lá Chắn Durand (W) của Galio, Vô Ảnh Bộ (E) của Shen.
A2.4. Trói chân (Root):
  • Tác dụng: Khiến mục tiêu không thể di chuyển và không thể sử dụng các kỹ năng dạng lướt và Tốc Biến, Dịch Chuyển.
  • Kỹ Năng: Ngục Cổ Ngữ (W) của Ryze, Q của Morgana, Khóa Ánh Sáng (Q) của Lux.
A3. Cấm đánh/ Giải giới (Disarm):
  • Tác dụng: Khiến mục tiêu không thể đánh thường (tấn công).
  • Cách phá giải:
    Khăn Giải Thuật,
    Thanh Tẩy &
    Hòm Bảo Hộ Của Mikael.
Lưu ý: Định nghĩa chuẩn của DisarmGiải Giới, khi không đi kèm với hiệu ứng khác thì nó chỉ được coi là khống chế mềm (soft CC) (xem thêm ở dưới).

A3.1. Gây rối (Entangle):
  • Tác dụng: Khiến mục tiêu bị Trói Chân kết hợp Cấm Đánh: không thể di chuyển, tấn công nhưng có thể sử dụng kỹ năng.
  • Kỹ Năng: Lời Nguyền Của Xác Ướp U Sầu (R) của Amumu.
A3.2. Biến hình/ Hóa thú (Polymorph):
  • Tác dụng: Khiến mục tiêu bị Câm Lặng kết hợp Cấm Đánh: hóa thành con vật, không thể đánh thường hay dùng kỹ năng và bị Làm Chậm.
  • Kỹ Năng: Biến Hóa (W) của LuLu.
A4. Làm choáng (Stun):
  • Tác dụng: Khiến mục tiêu không thể di chuyển, tấn công hay sử dụng kỹ năng trong thời gian ngắn. Thông thường thời gian Choáng sẽ ngắn hơn thời gian Trói Chân (còn 1 dạng nữa là Mini stun - làm choáng trong 1 khoảng thời gian rất ngắn, có thể ngắt hành động của tướng).
  • Cách phá giải:
    Khăn Giải Thuật,
    Thanh Tẩy &
    Hòm Bảo Hộ Của Mikael.
  • Kỹ Năng: Điện Tích Cầu (E) của Xerath, W của Riven, ...
A4.1. Giữ trên không (Suppesion):
  • Tác dụng: Khiến mục tiêu bị giữ ở trên không khi đang ở Trạng Thái Trên Không, coi như bị Làm Choáng.
  • Kỹ Năng: Trăn Trối (R) của Yasuo.
A5. Trạng thái tĩnh (Stasis):
  • Tác dụng: Khiến mục tiêu không thể làm bất cứ điều gì, không thể bị chọn làm mục tiêubất tử trong thời gian hiệu lực.
  • Cách phá giải: Không thể phá giải.
  • Kỹ Năng và Trang Bị: Đồng Hồ Ngưng Đọng, Đồng Hồ Cát Zhonya, Giáp Thiên Thần, Thiên Mệnh Khả Biến (R) của Bard, Định Mệnh Vẫy Gọi (R) của Kalista.
Lưu ý: Chỉ số kháng hiệu ứng không có tác dụng với Trạng Thái Tĩnh.

A6. Trạng thái trên không (Airbone):
  • Tác dụng: Khiến mục tiêu bị hất lên không trung và bị Làm Choáng, không thể sử dụng kỹ năng, tấn côngdi chuyển.
  • Cách phá giải: Không thể phá giải nhưng
    Khăn Giải Thuật,
    Thanh Tẩy &
    Hòm Bảo Hộ Của Mikael có thể giải Làm Choáng trong khi Trên Không để sử dụng kỹ năng hay phép bổ trợ thoát đi.
Lưu ý: Chỉ số kháng hiệu ứng không làm giảm thời gian Trên Không được

A6.1. Hất tung (Knockup):
  • Tác dụng: Khiến mục tiêu bị hất lên không trung tại điểm va chạm.
  • Kỹ Năng: Không Thể Cản Phá (R) của Malphite.
A6.2. Đẩy lùi (Knockback):
  • Tác dụng: Khiến mục tiêu bị đẩy ra khỏi điểm bắt đầu va chạm.
  • Kỹ Năng: W của Alista, Kết Án (E) của Vayne,…
A6.3. Kéo (Pull):
  • Tác dụng: Khiến mục tiêu bị kéo về hướng điểm tung kỹ năng
  • Kỹ Năng: Bàn Tay Hỏa Tiễn (Q) của Blitzcrank, Án Tử (Q) của Thresh, Q của Nautilus,…
A6.4. Gạt sang một bên (Knock Aside):
  • Tác dụng: Khiến mục tiêu bị gạt sang 1 bên, vuông góc với hướng tung kỹ năng.
  • Kỹ Năng: Dạt Ra (E) của Draven.
A7. Ru ngủ/ Buồn ngủ (Drowsy):
  • Tác dụng: Khiến mục tiêu rơi vào trạng thái Buồn Ngủ. Sau vài giây, mục tiêu sẽ Ngủ (tương đương Choáng) trong chốc lát và chịu thêm sát thương từ đòn đánh hoặc kỹ năng kế tiếp. Khi chịu sát thương, mục tiêu sẽ tỉnh dậy, trừ sát thương theo thời gian.
  • Cách phá giải: Không thể phá giải trước khi Ngủ, sau khi Ngủ có thể dùng
    Khăn Giải Thuật hay
    Thanh Tẩy.
  • Kỹ Năng: Bong Bóng Ngủ (E) của Zoe.


B. Hiệu ứng khống chế mềm ̣(Soft CC):

B1. Mù (Blind):

  • Tác dụng: Khiến mục tiêu trượt toàn bộ các đòn đánh thường trong thời gian hiệu lực, hiệu ứng trên đòn đánh cũng mất tác dụng.
  • Cách phá giải:
    Khăn Giải Thuật &
    Thanh Tẩy.
  • Kỹ Năng: Phi Tiêu Mù (Q) của Teemo.
B2. Xóa tầm nhìn (Nearsight):
  • Tác dụng: Khiến mục tiêu bị giảm tầm nhìn đi 900 và không thể nhìn thấy tầm nhìn của đồng đội.
  • Cách phá giải:
    Khăn Giải Thuật.
  • Kỹ Năng: Không Kích (Q) của Quinn, Bom Khói (W) của Graves, Ulti (R) của Nortune.
B3. Câm lặng (Silence):
  • Tác dụng: Khiến mục tiêu không thể sử dụng kỹ năng và trang bị
  • Cách phá giải:
    Thanh Tẩy,
    Hòm Bảo Hộ Của Mikael
  • Kỹ Năng: Q của Garen, Tiếng Gọi Hư Không (Q) của Malzahar, Trường Điện Từ (R) của Blitzcrank, của Fiddlesticks
B4. Làm chậm (Slow):
  • Tác dụng: Khiến mục tiêu bị làm chậm tốc độ di chuyển hoặc tốc độ đánh.
  • Cách phá giải:
    Khăn Giải Thuật,
    Thanh Tẩy & Hòm Bảo Hộ Của Mikael.
  • Kỹ Năng và trang bị: W của Janna, Lão Hóa (W) của Nasus, ...
B5. Sa lầy (Ground):
  • Tác dụng: Khiến mục tiêu bị Làm Chậm và không thể sử dụng kỹ năng dạng lướt và Tốc Biến, Dịch Chuyển.
  • Cách phá giải: Không phá giải được vì khi phá xong bạn vẫn ở trong vùng tác dụng.
  • Kỹ Năng: Chướng Khí (W) của Cassiopeia, Keo Siêu Dính (W) của Singed.
B6. Giải giới (Disarm):
  • Tác dụng: Khiến mục tiêu không thể đánh thường (Nó là Cấm Đánh còn vẫn đánh được nhưng trượt)
  • Cách phá giải:
    Khăn Giải Thuật,
    Thanh Tẩy &
    Hòm Bảo Hộ Của Mikael.
  • Kỹ Năng: Thanh Kiếm Tiên Phong (R) của Irelia, Không Kích (Q) của Quinn chỉ có tác dụng lên lính và quái rừng,…
  • Skill tự giải giới bản thân: Đa số các kỹ năng niệm, Tích Tụ Năng Lượng (E) của Kai’Sa, Tốc Độ Sấm Sét (E) của Kennen, Phá (W) của Kayn, Cú Đấm Bùng Nổ (Q) của Vi, Cắn Xé (Q) của Warwick, lúc Jhin và Graves thay đạn,…


Tin chắc rằng với việc nắm rõ cơ chế của các hiệu ứng khống chế, hướng build đồ, để ngọc cũng như xử lý tình huống của các bạn sẽ được cải thiện rõ rệt đó
.

Nguồn: lmht.kynanggame.com
Biên tập: Sen
 
Sửa lần cuối:
Tin công nghệ
Liên Hệ và Hợp Tác

Top